|
|
 |
|
Sơ đồ hoạt động hệ thống báo cháy |
   |
 |
|
sơ đồ hoạt động hệ thống báo cháy | | Nhà An Toàn |
09:17' AM - Thứ năm, 15/10/2009 | | HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
Ngày nay, cùng với những hiểm họa có thể xảy ra với con người thì
hỏa hoạn cũng là một trong những mối nguy hiểm mà con người cần phải đề
phòng nhất. Hậu quả mà nó gây ra cho chúng ta là rất lớn, rất khó có
thể lường được. Do đó vấn đề mà chúng tôi đề cập ở đây là chúng ta cần
có cảnh giác cao về phòng cháy, chữa cháy. Chúng ta cần trang bị đầy đủ
những phương tiện phòng cháy chữa cháy để kịp thời xử lí nhanh khi có
sự cố xảy ra. Chỉ có những hệ thống báo cháy, chữa cháy được thiết kế
đúng đắn, đầy đủ chức năng, ổn định và đạt tiêu chuẩn mới có thể đảm
bảo cho cao ốc của bạn, nhà xưởng của bạn, ngôi nhà thân yêu của bạn
một cách chắc chắn khỏi những rủi ro do hỏa hoạn gây ra. Với những sản
phẩm được thiết kế phù hợp, đạt tiêu chuẩn sẽ mang đến cho bạn những
tính năng hữu dụng nhất:
• Giúp bạn tránh được những mối nguy hiểm do hỏa hoạn gây ra.
• Báo trước cho bạn những hiểm họa xắp xẩy ra (nhờ hệ thống các đầu dò, đầu báo khói, báo nhiệt, báo gas… )
• Bạn có thể dẽ dàng xử lí khi xảy ra sự cố (nhờ những thiết bị chữa cháy được thiết kế phù hợp, hoàn hảo và rất dễ xử dụng).
Sơ đồ hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động
1. Bình chữa cháy 2. Hệ thống ống dẫn 3. Vòi phun 4. Màn hình hiển thị 5. Chuông báo
6. Bộ phận kích hoạt hệ thống bằng tay
7. Đồng hồ chỉ thị chế độ hoạt động
8. Đầu dò, đầu báo
9. Màn chắn lửa
10.Tủ trung tâm
I. KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
Hệ thống báo cháy tự động là hệ thống gồm tập hợp các thiết bị có nhiệm
vụ phát hiện và báo động khi có cháy xảy ra. Việc phát hiện ra các tín
hiệu cháy có thể được thực hiện tự động bởi các thiết bị hoặc bởi con
người, và nhất thiết phải hoạt động liên tục trong 24/24 giờ.
II. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
Một hệ thống báo cháy tự động tiêu biểu sẽ có 3 thành phần như sau:
1. Trung tâm báo cháy
Được thiết kế dạng tủ, bao gồm cc thiết bị chính : một mainboard, một biến thế, một battery.
2. Thiết bị đầu vào
- Đầu báo: báo khói, báo nhiệt, báo gas, báo lửa.
- Công tắc khẩn (nút nhấn khẩn).
3. Thiết bị đầu ra
- Bảng hiển thị phụ (bàn phím).
- Chuông báo động, còi báo động.
- Đèn báo động, đèn exit.
- Bộ quay số điện thoại tự động.
III. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG BÁO CHÁY
Quy trình hoạt động của hệ thống báo cháy là một quy trình khép kín.
Khi có hiện tượng về sự cháy (chẳng hạn như nhiệt độ gia tăng đột ngột,
có sự xuất hiện của khói hoặc các tia lửa) các thiết bị đầu vào (đầu
báo, công tắc khẩn) nhận tín hiệu và truyền thông tin của sự cố về
trung tâm báo cháy. Tại đây trung tâm sẽ xử lý thông tin nhận được, xác
định vị trí nơi xảy ra sự cháy (thông qua các zone) và truyền thông tin
đến các thiết bị đầu ra (bảng hiển thị phụ, chuông, còi, đèn), các
thiết bị này sẽ phát tín hiệu âm thanh, ánh sáng để mọi người nhận biết
khu vực đang xảy ra sự cháy và xử lý kịp thời.
IV. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG BÁO CHÁY
•Hệ thống báo cháy sử dụng 2 loại điện thế khác nhau : 12V và 24V.
Về mặt lý thuyết cả hai loại này đều có tính năng kỹ thuật và công dụng
như nhau. Nhưng, so với hệ thống báo cháy 24V thì hệ thống báo cháy 12V
không mang tính chuyên nghiệp, trung tâm 12V chủ yếu được sử dụng trong
hệ thống báo trộm, ngoài ra hệ thống còn bắt buộc phải có bàn phím lập
trình. Trong khi hệ thống báo cháy 24V là một hệ thống báo cháy chuyên
nghiệp, khả năng truyền tín hiệu đi xa hơn, và không bắt buộc phải có
bàn phím lập trình. Tuy nhiên, trung tâm xử lý hệ báo cháy 12V ( trung
tâm Networx) có giá thành thấp hơn so với trung tâm xử lý hệ báo cháy
24V (trung tâm Mircom,…)
Ngoài ra, Hệ thống báo cháy được chia làm 2 hệ chính, gồm:
1.Hệ báo cháy thông thường:
Với tính năng đơn giản, giá thành không cao, hệ thống báo cháy thông
thường chỉ thích hợp lắp đặt tại các công ty có diện tích vừa hoặc nhỏ
(khoảng vài ngàn m2), số lượng các phòng ban không nhiều (vài chục
phòng); lắp đặt cho những nhà, xưởng nhỏ… Các thiết bị trong hệ thống
được mắc nối tiếp với nhau và mắc nối tiếp với trung tâm báo cháy, nên
khi xảy ra sự cố trung tâm chỉ có thể nhận biết khái quát và hiển thị
toàn bộ khu vực (zone) mà hệ thống giám sát (chứ không cho biết chính
xác vị trí từng đầu báo, từng địa điểm có cháy). Điều này làm hạn chế
khả năng xử lý của nhân viên giám sát
2.Hệ báo cháy địa chỉ:
Với tính năng kỹ thuật cao, hệ thống báo cháy địa chỉ dùng để lắp đặt
tại các công ty mà mặt bằng sử dụng rộng lớn (vài chục ngàn m2), được
chia ra làm nhiều khu vực độc lập, các phòng ban trong từng khu vực
riêng biệt với nhau. Từng thiết bị trong hệ thống được mắc trực tiếp
vào trung tâm báo cháy giúp trung tâm nhận tín hiệu xảy ra cháy tại
từng khu vực, từng địa điểm một cách rõ ràng, chính xác. Từ đó trung
tâm có thể nhận biết thông tin sự cố một cách chi tiết và được hiển thị
trên bảng hiển thị phụ giúp nhân viên giám sát có thể xử lý sự cố một
cách nhanh chóng.
V. GIẢI THÍCH CHI TIẾT CÁC THIẾT BỊ
1- Trung tâm báo cháy: (Tủ trung tâm , Trung tâm điều khiển, Control Panel)
Đây là thiết bị quan trọng nhất trong hệ thống và quyết định chất lượng
của hệ thống. Là thiết bị cung cấp năng lượng cho các đầu báo cháy tự
động. Có khả năng nhận và xử lý các tín hiệu báo cháy từ các đầu báo
cháy tự động hoặc các tín hiệu sự cố kỹ thuật, hiển thị các thông tin
về hệ thống và phát lệnh báo động, chỉ thị nơi xảy ra cháy. Trong
trường hợp cần thiết có thể truyền tín hiệu đến nơi nhận tin báo cháy.
Có khả năng tự kiểm tra hoạt động bình thường của hệ thống, chỉ thị sự
cố của hệ thống như đứt dây, chập mạch.
2- Thiết bị đầu vào:
Là thiết bị nhạy cảm với các hiện tượng của sự cháy (sự tăng nhiệt, tỏa
khói, phát sáng, phát lửa), và có nhiệm vụ nhận thông tin nơi xảy ra sự
cháy và truyền tín hiệu đến trung tâm báo cháy.
2.1- Đầu báo:
2.1.1 Đầu báo khói: (Smoke Detector)
- Là thiết bị giám sát trực tiếp, phát hiện ra dấu hiệu khói để chuyển
các tín hiệu khói về trung tâm xử lý. Thời gian các đầu báo khói nhận
và truyền thông tin đến trung tâm báo cháy không quá 30s. Mật độ môi
trường từ 15% đến 20%. Nếu nồng độ của khói trong môi trường tại khu
vực vượt qua ngưỡng cho phép (10% -20%) thì thiết bị sẽ phát tín hiệu
báo động về trung tâm để xử lý.
- Các đầu báo khói thường được bố trí tại các phòng làm việc, hội
trường, các kho quỹ, các khu vực có mật độ không gian kín và các chất
gây cháy thường tạo khói trước.
- Đầu báo khói được chia làm 2 loại chính như sau :
2.1.1.1 Đầu báo khói dạng điểm.
Được lắp tại các khu vực mà phạm vi giám sát nhỏ, trần nhà thấp (văn phòng, chung cư …)
a. Đầu báo khói Ion : Thiết bị tạo ra các dòng ion dương và ion âm
chuyển động, khi có khói, khói sẽ làm cản trở chuyển động của các ion
dương và ion âm, từ đó thiết bị sẽ gởi tín hiệu báo cháy về trung tâm
xử lý.
b. Đầu báo khói Quang (photo): Thiết bị bao gồm một cặp đầu báo (một
đầu phát tín hiệu, một đầu thu tín hiệu) bố trí đối nhau, khi có khói
xen giữa 2 đầu báo, khói sẽ làm cản trở đường truyền tín hiệu giữa 2
đầu báo, từ đó đầu báo sẽ gởi tín hiệu báo cháy về trung tâm xử lý.
2.1.1.2 Đầu báo khói dạng Beam
- Gồm một cặp thiết bị được lắp ở hai đầu của khu vực cần giám sát.
Thiết bị chiếu phát chiếu một chùm tia hồng ngoại, qua khu vực thuộc
phạm vi giám sát rồi tới một thiết bị nhận có chứa một tế bào cảm quang
có nhiệm vụ theo dõi sự cân bằng tín hiệu của chùm tia sáng. Đầu báo
này hoạt động trên nguyên lý làm mờ ánh sáng đối nghịch với nguyên lý
tán xạ ánh sáng (cảm ứng khói ngay tại đầu báo).
- Đầu báo khói loại Beam có tầm hoạt động rất rộng (15m x 100m), sử
dụng thích hợp tại những khu vực mà các loại đầu báo khói quang điện tỏ
ra không thích hợp, chẳng hạn như tại những nơi mà đám khói tiên liệu
là sẽ có khói màu đen.
- Hơn nữa đầu báo loại Beam có thể đương đầu với tình trạng khắc nghiệt
về nhiệt độ, bụi bặm, độ ẩm quá mức, nhiều tạp chất,… Do đầu báo dạng
Beam có thể đặt đằng sau cửa sổ có kiếng trong, nên rất dễ lau chùi,
bảo quản.
- Đầu báo dạng Beam thường được lắp trong khu vực có phạm vi giám sát
lớn, trần nhà quá cao không thể lắp các đầu báo điểm (các nhà xưởng, …)
2.1.2 Đầu báo nhiệt: (Heat Detector)
- Đầu báo nhiệt là loại dùng để dò nhiệt độ của môi trường trong phạm
vi bảo vệ , khi nhiệt độ của môi trường không thỏa mãn những quy định
của các đầu báo nhiệt do nhà sản xuất quy định, thì nó sẽ phát tín hiệu
báo động gởi về trung tâm xử lý.
- Các đầu báo nhiệt được lắp đặt ở những nơi không thể lắp được đầu báo
khói (nơi chứa thiết bị máy móc, Garage, các buồng điện động lực, nhà
máy, nhà bếp,…)
2.1.2.1 Đầu báo nhiệt cố định
Là loại đầu báo bị kích hoạt và phát tín hiệu báo động khi cảm ứng
nhiệt độ trong bầu không khí chung quanh đầu báo tăng lên ở mức độ nhà
sản xuất quy định (57o, 70o, 100o…).
2.1.2.2 Đầu báo nhiệt gia tăng
Là loại đầu báo bị kích hoạt và phát tín hiệu báo động khi cảm ứng hiện
tượng bầu không khí chung quanh đầu báo gia tăng nhiệt độ đột ngột
khoảng 9oC / phút
2.1.3 Đầu báo ga (Gas Detector)
- Là thiết bị trực tiếp giám sát, phát hiện dấu hiệu có gas khi tỉ lệ
gas tập trung vượt quá mức 0.503% (Propane/ Butane) và gởi tín hiệu báo
động về trung tâm xử lý.
- Các đầu báo gas thường được bố trí trong khoảng gần nơi có gas như
các phòng vô gas hay các kho chứa gas. Các đầu báo gas được lắp trên
tường, cách sàn nhà từ 10-16cm, tuyệt đối không được phép lắp đặt dưới
sàn nhà.
2.1.4 Đầu báo lửa (Flame Detector)
- Là thiết bị cảm ứng các tia cực tím phát ra từ ngọn lửa, nhận tín
hiệu, rồi gởi tín hiệu báo động về trung tâm xử lý khi phát hiện lửa.
- Được sử dụng chủ yếu ở các nơi xét thấy có sự nguy hiểm cao độ, những
nơi mà ánh sáng của ngọn lửa là dấu hiệu tiêu biểu cho sự cháy (ví dụ
như kho chứa chất lỏng dễ cháy).
- Đầu báo lửa rất nhạy cảm đối với các tia cực tím và đã được nghiên
cứu tỉ mỉ để tránh tình trạng báo giả. Đầu dò chỉ phát tín hiệu báo
động về trung tâm báo cháy khi có 2 xung cảm ứng tia cực tím sau 2
khoảng thời gian, mỗi thời kỳ là 5s.
2.2- Công tắc khẩn: (Emergency breaker, nút nhấn khẩn)
Được lắp đặt tại những nơi dễ thấy của hành lang các cầu thang để sử
dụng khi cần thiết. Thiết bị này cho phép người sử dụng chủ động truyền
thông tin báo cháy bằng cách nhấn hoặc kéo vào công tắc khẩn, báo động
khẩn cấp cho mọi người đang hiện diện trong khu vực đó được biết để có
biện pháp xử lý hỏa hoạn và di chuyển ra khỏi khu vực nguy hiểm bằng
các lối thoát hiểm. Gồm có các loại công tắc khẩn như sau:
2.2.1 Khẩn tròn, vuông
2.2.2 Khẩn kính vỡ (break glass)
2.2.3 Khẩn giật
3- Thiết bị đầu ra:
Nhận tín hiệu từ trung tâm báo cháy truyền đến và có tính năng phát đi
các thông tin bằng âm thanh (chuông, còi), bằng tín hiệu phát sáng
(đèn) giúp mọi người nhận biết đang có hiện tượng cháy xảy ra.
3.1 Bảng hiện thị phụ
Hiển thị thông tin các khu vực xảy ra sự cố từ trung tâm báo cháy
truyền đến, giúp nhận biết tình trạng nơi xảy ra sự cố để xử lý kịp
thời.
3.2 Chuông báo cháy
Được lắp đặt tại phòng bảo vệ, các phòng có nhân viên trực ban, hành
lang, cầu thang hoặc những nơi đông người qua lại nhằm thông báo cho
những người xung quanh có thể biết được sự cố đang xảy ra để có phương
án xử lý, di tản kịp thời.
Khi xảy ra sự cố hỏa hoạn, chuông báo động sẽ phát tín hiệu báo động
giúp cho nhân viên bảo vệ nhận biết và thông qua thiết bị theo dõi sự
cố hỏa hoạn (bảng hiển thị phụ) sẽ biết khu vực nào xảy ra hỏa hoạn, từ
đó thông báo kịp thời đến các nhân viên có trách nhiệm phòng cháy chữa
cháy khắc phục sự cố hoặc có biện pháp xử lý thích hợp.
3.3 Còi báo cháy
Có tính năng và vị trí lắp đặt giống như chuông báo cháy, tuy nhiên còi
được sử dụng khi khoảng cách giữa nơi phát thông báo đến nơi cần nhận
thông báo báo động quá xa.
3.4 Đèn
Có công dụng phát tín hiệu báo động, mỗi lọai đèn có chức năng khác
nhau và được lắp đặt ở tại các vị trí thích hợp để phát huy tối đa tính
năng của thiết bị này. Gồm có các lọai đèn:
3.4.1 Đèn chỉ lối thoát hiểm (Exit Light)
Được đặt gần các cầu thang của mỗi tầng lầu, để chỉ lối thoát hiểm
trong trường hợp có cháy. Tự động chiếu sáng trong trường hợp mất nguồn
AC.
3.4.2 Đèn báo cháy (Corridor Lamp)
Được đặt bên trên công tắc khẩn của mỗi tầng. Đèn báo cháy sẽ sáng lên
mỗi khi công tắc khẩn hoạt động, đồng thời đây cũng là đèn báo khẩn cấp
cho những người hiện diện trong tòa nhà được biết. Điều này có ý nghĩa
quan trọng, vì trong lúc bối rối do sự cố cháy, thì người sử dụng cần
phân biệt rõ ràng công tác khẩn nào còn hiệu lực được kích hoạt máy bơm
chữa cháy.
3.4.3 Đèn báo phòng (Room Lamp)
Được lắp đặt trước cửa mỗi phòng giúp nhận biết phòng nào có sự cố một cách dễ dàng và nhanh chóng.
3.4.4 Đèn chiếu sáng trong trường hợp khẩn (Emergency Light):
Khi có báo cháy, thao tác đầu tiên là phải cúp điện. Bây giờ đèn chiếu
sáng này sẽ tự động bật sáng (nhờ có bình điện dự phòng battery), nó
giúp cho mọi người dễ dàng tìm đường thoát hiểm, hoặc giúp cho các nhân
viên có trách nhiệm nhanh chóng thi hành phận sự. Hoặc trong trường hợp
mất điện đột ngột do có sự cố về điện, đèn Emergency cũng tỏ ra hữu
hiệu.
3.5 Bộ quay số điện thoại tự động
Được lắp trong trung tâm báo cháy, khi nhận được thông tin báo cháy từ
trung tâm thiết bị sẽ tự động quay số điện thoại đã được cài đặt trước
để thông báo đến người chịu trách nhiệm chính. Thông thường quay được
từ 3 tới hơn 10 số.
3.6 Bàn phím (Keypad, Bàn phím điều khiển):
Là phương tiện để điều khiển mọi hoạt động của hệ thống. Qua bàn phím,
bạn có thể điều khiển hoạt động theo ý muốn một cách dễ dàng, như nhập
lệnh đưa hệ thống vào chế độ giám sát, hoặc có thể ngưng chế độ giám
sát một số khu vực trong toàn bộ hệ thống, hoặc có thể lập trình để hệ
thống tự động chuyển sang chế độ giám sát vào một thời gian nhất định
trong ngày đối với một số khu vực nào đó.
3.7 Modul địa chỉ:
Modul địa chỉ được sử dụng trong hệ thống báo cháy địa chỉ, nó có khả
năng cho biết vị trí chính xác nơi xảy ra sự cố cháy trong một khu vực
đang bảo vệ.
VI. TIÊU CHUẨN VÀ CÁC YÊU CẦU THIẾT KẾ
1.Tiêu chuẩn
TCVN5738-1993: Hệ thống báo cháy tự động –yêu cầu kỹ thuật. Tiêu chuẩn
này áp dụng cho các hệ thống báo cháy được trang bị tại các nhà máy, xí
nghiệp, cơ sở sản xuất, cơ quan công trình công cộng v.v.. - Hệ thống
báo cháy tự động là một hệ thống các thiết bị có thể tự động phát hiện
và thông báo địa điểm cháy chính xác, đảm bảo hệ thống hoạt động liên
tục 24/24 giờ.
2.Yêu Cầu Thiết Kế
* Việc thiết kế, lắp đặt, hệ thống báo cháy phải được sự thỏa thuận của
cơ quan phòng cháy, chữa cháy và thỏa mãn các yêu cầu, quy định của các
tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan.
* Hệ thống báo cháy đáp ứng những yêu cầu như sau :
- Phát hiện cháy nhanh chóng tại khu vực xảy ra sự cố.
- Chuyển tín hiệu khi phát hiện có cháy, tín hiệu báo động rõ ràng để
những người xung quanh có thể thực hiện ngay các giải pháp thích hợp.
- Có khả năng chống nhiễu tốt.
- Không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung hoặc riêng lẻ.
- Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy.
- Hệ thống báo cháy phải đảm bảo độ tin cậy. Hệ thống này thực hiện đầy
đủ các chức năng đã được đề ra mà không xảy ra sai sót hoặc các trường
hợp đáng tiếc khác.
- Những tác động bên ngoài gây sự cố cho một bộ phận của hệ thống không gây ra những sự cố tiếp theo trong hệ thống.
- Khả năng dự phòng cao.
- Khả năng mở rộng dể dàng với chi phí thấp
Số lượt đọc:
3600
-
Cập nhật lần cuối:
27/02/2010 11:52:11 AM |
|
|
|
|
|
|